Hướng dẫn viết giấy ủy quyền sử dụng đất năm 2020

Bạn cần viết giấy ủy quyền sử dụng đất, nhà, bất động sản nhưng chưa biết bắt đầu từ đâu. Cùng đội ngũ Quốc Bảo Bất Động Sản tìm hiểu những nội dung mẫu thường có trong giấy ủy quyền sử dụng đất cập nhật năm 2020.

Hướng dẫn viết mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất
Hướng dẫn viết mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất

Trong thực tế, để dễ dàng kinh doanh, mua bán hoặc chuyển nhượng bất động sản cần viết giấy ủy quyền sử dụng đất. Tùy theo mục đích sẽ có những mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất đai, nhà cửa, bất động sản khác nhau. Sau đây là hướng dẫn những mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất phổ biến nhất.

Nội dung Mẫu Giấy ủy quyền chuyển nhượng quyền sử dụng đất 

Hướng dẫn viết Mẫu Giấy ủy quyền sử dụng đất năm 2020.

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập – Tự do – Hạnh phúc

————————————

HỢP ĐỒNG ỦY QUYỀN

Chúng tôi gồm có:

BÊN ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên A):

Ông/Bà ……………..,sinh năm………,Chứng minh nhân dân số…………………….do……………………..cấp ngày………….;

Và vợ/chồng là:

Ông/Bà………………,sinh năm……..,Chứng minh nhân dân số ……………………..do……………….cấp ngày………………..;

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……………………….

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Sau đây gọi là Bên B):

Ông……………., sinh năm……….., Căn cước công dân số ……………….. do…………………. cấp ngày 01/04/2016, đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………

Hai bên đồng ý việc giao kết hợp đồng ủy quyền này với các thỏa thuận sau đây:

ĐIỀU 1: CĂN CỨ ỦY QUYỀN

Bên A – Đại diện là ông Nguyễn Văn B đã được Quân chủng phòng không không quân giao ô đất số……diện tích….,thuộc ……..theo Quyết định số…..

ĐIỀU 2: NỘI DUNG ỦY QUYỀN

Bằng Hợp đồng này, Bên A ủy quyền cho Bên B thay mặt và nhân danh Bên A thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền cụ thể dưới đây:

– Quản lý và sử dụng toàn bộ thửa đất nêu trên;

– Thực hiện các thủ tục để xin cấp “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao theo Quyết định nêu trên. Được nhận bản chính “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” khi cơ quan Nhà nước có thẩm quyền bàn giao. Bên B được bảo quản “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” được cấp nêu trên.

– Sau khi nhận được “Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất” đối với thửa đất được giao nêu trên, Bên B được toàn quyền định đoạt, chuyển dịch (bán, cho thuê, cho mượn, trao đổi, tặng cho, thế chấp, bảo lãnh) thửa đất nói trên theo quy định của pháp luật. Giá cả và các điều kiện chuyển dịch do Bên B tự quyết định. Bên B được nhận, quản lý số tiền chuyển dịch thửa đất nêu trên.

– Khi thực hiện các nội dung ủy quyền, Bên B được lập và ký các giấy tờ cần thiết tại các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định đồng thời được thay mặt Bên A nộp các khoản chi phí phát sinh từ việc được ủy quyền nói trên.

– Trong thời gian Hợp đồng ủy quyền này còn hiệu lực, Bên B được ủy quyền lại cho người thứ ba tiếp tục thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền theo bản Hợp đồng này.

Bên B đồng ý nhận và thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trên.

ĐIỀU 3: THỜI HẠN ỦY QUYỀN VÀ THÙ LAO

Hợp đồng này có hiệu lực kể từ ngày được công chứng và hết hiệu lực khi Bên B đã thực hiện xong công việc được ủy quyền hoặc hết hiệu lực theo quy định của pháp luật.

Bên B không yêu cầu Bên A phải trả thù lao để thực hiện hợp đồng.

ĐIỀU 4: CAM ĐOAN CỦA HAI BÊN

Bên A cam đoan:

– Cung cấp đầy đủ giấy tờ, thông tin, tài liệu và phương tiện cần thiết để Bên B thực hiện các việc được Bên A ủy quyền.

– Chịu trách nhiệm về cam kết do bên được ủy quyền thực hiện trong phạm vi ủy quyền;

– Tại thời điểm ký Hợp đồng này, Bên A chưa ủy quyền c ho ai thực hiện nội dung ủy quyền nói trên.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

Bên B cam đoan:

– Chỉ nhân danh Bên A để thực hiện các việc được Bên A ủy quyền nêu trong bản Hợp đồng này.

– Thực hiện đúng các quy định của pháp luật khi thực hiện các việc trong phạm vi được Bên A ủy quyền theo Hợp đồng này;

– Thông báo kịp thời cho Bên A về việc thực hiện các nội dung được Bên A ủy quyền.

– Việc giao kết Hợp đồng này hoàn toàn tự nguyện, không bị lừa dối hoặc ép buộc.

– Thực hiện đúng và đầy đủ tất cả các thỏa thuận đã ghi trong Hợp đồng này.

ĐIỀU 5: PHƯƠNG THỨC GIẢI QUYẾT TRANH CHẤP

Trong quá trình thực hiện hợp đồng ủy quyền mà phát sinh tranh chấp, các bên cùng thương lượng giải quyết trên nguyên tắc tôn trọng quyền lợi của nhau; trong trường hợp không thương lượng được, thì một trong hai bên có quyền khởi kiện để yêu cầu toà án có thẩm quyền giải quyết theo quy định của pháp luật.

ĐIỀU 6: ĐIỀU KHOẢN CUỐI CÙNG

– Hai bên công nhận đã hiểu rõ quyền, nghĩa vụ và lợi ích hợp pháp của mình, ý nghĩa và hậu quả pháp lý của việc giao kết Hợp đồng này.

– Hai bên đã tự đọc Hợp đồng, đã hiểu và đồng ý tất cả các điều khoản ghi trong Hợp đồng và ký vào Hợp đồng này trước sự có mặt của Công chứng viên.

          BÊN ỦY QUYỀN                                     BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN

Phần công chứng giấy ủy quyền sử dụng đất cho công chứng viên

LỜI CHỨNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN

………………………………………………………………………………………

CHỨNG NHẬN

Hợp đồng ủy quyền này được giao kết giữa:

BÊN ỦY QUYỀN (Bên A):

Ông/bà ……, sinh năm….., Chứng minh nhân dân số………….do……………cấp ngày………….;

Và vợ/chồng là:

Bà………., sinh năm 1960, Chứng minh nhân dân số ……………………..do………….cấp ngày………….;

Cả hai người cùng đăng ký hộ khẩu thường trú tại:……………………….

BÊN ĐƯỢC ỦY QUYỀN (Bên B):

Ông……………., sinh năm……….., Căn cước công dân số ……………….. do…………………. cấp ngày……….., đăng ký hộ khẩu thường trú tại: ……………………

– Các bên đã tự nguyện thỏa thuận giao kết Hợp đồng này;

– Tại thời điểm công chứng, các bên đã giao kết Hợp đồng có năng lực hành vi dân sự phù hợp theo quy định của pháp luật;

– Mục đích và Nội dung của Hợp đồng không vi phạm pháp luật, không trái với đạo đức xã hội;

– Các bên giao kết đã đọc Hợp đồng này, đã đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong Hợp đồng và đã ký tên, điểm chỉ vào Hợp đồng này trước sự có mặt của tôi;

SỐ CÔNG CHỨNG:……..…….

Công chứng viên:

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng nhà đất trên có thể sử dụng để làm mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cho con, cháu, người thân gia đình.

Nếu không có nhiều thời gian, bạn có thể sử dụng mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cơ bản

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng nhà đất cơ bản sau đơn giản hơn. Nhưng để chắc chắn bạn nên có soạn nội dung giấy ủy quyền sử dụng đất đầy đủ như ở trên.

Mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất cơ bản

 

Ý nghĩa pháp luật về giấy ủy quyền sử dụng đất

Giấy ủy quyền sử dụng đất phải có công chứng viên
Giấy ủy quyền sử dụng đất phải có công chứng viên

Dựa theo Điều 581, Bộ luật Dân sự 2005, Hợp đồng uỷ quyền hay giấy ủy quyền sử dụng đất là sự thoả thuận giữa các bên. Theo đó bên được uỷ quyền có nghĩa vụ phải thực hiện công việc nhân danh bên uỷ quyền. Và bên uỷ quyền chỉ phải trả thù lao, nếu có thỏa thuận hoặc pháp luật có quy định. mẫu giấy ủy quyền sử dụng đất.

Như vậy giấy ủy quyền sử dụng đất có chức năng, giá trị tương đương hợp đồng ủy quyền.

Nếu bạn vẫn còn bất cứ thắc mắc khác về giấy ủy quyền sử dụng đất, đừng ngần ngại liên hệ với đội ngũ Quốc Bảo Bất Động Sản để được tư vấn tận tình, miễn phí và ngay lập tức.

CHUYÊN NHẬN MUA BÁN KÝ GỬI – CHO THUÊ – THIẾT KẾ THI CÔNG DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN UY TÍN

Hotline 24/7: 0909 835 113

(Phone, iMessage, Viber, Zalo, Whatsapp, Wechat)

Hotline: 0909 835 113 (Phone, Viber, Zalo, iMessage, Wechat, Whatsapp)

ĐĂNG KÝ NHẬN BẢNG GIÁ, THÔNG TIN CÁC DỰ ÁN BẤT ĐỘNG SẢN TẠI ĐÂY

    NHẬN BÁO GIÁ VÀ KHUYẾN MÃI CHI TIẾT TỪ CHỦ ĐẦU TƯ

    0909.835.113 Facebook Chat Chat Zalo Nhận Email